IPO là gì? Quy trình IPO ở Việt Nam

IPO là sự kiện được mong đợi nhất của các công ty khi muốn bước chân vào thị trường chứng khoán. Đây là một trong những hình thức huy động vốn nhanh chóng, hiệu quả, đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu doanh nghiệp trên thương trường. Vậy IPO là gì? Điều kiện để IPO trên sàn chứng khoán Việt Nam như thế nào? Quy trình IPO ở Việt Nam ra sao? Hãy tham khảo bài viết dưới đây cùng Plimsoll.org nhé!

IPO là gì?

IPO (Initial Public Offering – Phát hành lần đầu ra công chúng) là hoạt động doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu tiên. Sau khi IPO, doanh nghiệp sẽ trở thành công ty đại chúng và cổ phiếu sẽ chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung.

IPO là gì?

Xem thêm: Cổ phiếu Penny là gì?

Các loại hình IPO phổ biến nhất hiện nay

IPO được chia làm 3 loại hình, tùy thuộc vào vai trò công ty chứng khoán hoặc ngân hàng đầu tư:

  • Phát hành trực tiếp đến công chúng

Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trực tiếp đến nhà đầu tư mà không cần cơ quan tài chính nào bảo lãnh, ngân hàng đầu tư hoặc công ty chứng khoán chỉ đóng vai trò tư vấn cho doanh nghiệp IPO các hồ sơ, thủ tục với cơ quan quản lý.

  • Phát hành có bảo lãnh “cam kết chắc chắn” (Firm Commitment Underwriting)

Khi tổ chức tư vấn bảo lãnh cho đợt IPO, họ sẽ mua lại hết số cổ phiếu mà doanh nghiệp phát hành và bán lại cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, nếu không bán được trong thời gian dài, đồng thời giá sụt giảm, tổ chức tư vấn sẽ phải báo cáo lỗ. Như vậy, hình thức giao dịch này mang lại nhiều rủi ro cho tổ chức tư vấn, nên doanh nghiệp sẽ phải trả phí khá cao cho loại hình IPO này.

  • Phát hành có bảo lãnh “nỗ lực hết mình” (Best Efforts Underwriting)

Khi tổ chức tư vấn đồng ý làm đại lý cho bên phát hành, họ sẽ nỗ lực hết mình để bán càng nhiều cổ phiếu IPO càng tốt, chứ không cam kết sẽ bán hết như loại IPO phát hành có bảo lãnh “cam kết chắc chắn”. Theo đó, nếu tổ chức tư vấn không phân phối hết cổ phiếu, họ được quyền trả lại cho bên phát hành phần còn lại và không phải chịu bất kỳ hình phạt nào.

Doanh nghiệp được và mất gì từ IPO?

Sau khi đã IPO thì những lần tiếp theo chỉ được xem là phát hành cổ phiếu trên thị trường thứ cấp. Chính vì thế, IPO với mỗi doanh nghiệp có thể xem là sự kiện cực kỳ quan trọng, chỉ có một lần duy nhất trong đời!

Doanh nghiệp được và mất gì từ IPO?

Mục đích

  • Khẳng định giá trị, uy tín của doanh nghiệp trước công chúng. Chứng minh được nguồn lực và vị thế của bản thân đang ở đâu trên thị trường. 
  • Là cách tốt nhất để huy động vốn nhanh chóng, hiệu quả từ các nhà đầu tư lớn, nhỏ trên thị trường. Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. 
  • Kế hoạch IPO thành công, sẽ mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp so với việc phát hành trái phiếu. 
  • Thúc đẩy quá trình cổ phần hóa, góp phần thu hút nguồn nhân lực tiềm năng, xây dựng cơ cấu nguồn lao động dồi dào, chất lượng và đội ngũ nhân viên trẻ năng động, chuyên nghiệp. 
  • IPO thành công là một bước ngoặt lớn, tạo tiền đề để xây dựng và phát triển kế hoạch sáp nhập, mua lại các doanh nghiệp tiềm năng khác.

Ý nghĩa 

  • IPO có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, vì với bất kỳ doanh nghiệp nào, đây cũng là thử thách đầu tiên và quan trọng nhất đối với quá trình vận hành. Nó sẽ chứng minh rằng, doanh nghiệp đã trang bị đủ mọi tiềm lực về kinh tế, tài chính và nguồn nhân lực để sẵn sàng cạnh tranh với các đối thủ. Đồng thời, giúp cho doanh nghiệp có một chỗ đứng và tiếng nói trọng lượng trên thương trường. 
  • Hơn nữa, ý nghĩa quan trọng nhất của IPO cũng chính là mục đích hướng đến của quá trình này, chính là huy động vốn từ các nhà đầu tư cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất, mở rộng quy mô huy động từ thị trường chứng khoán.

Điều kiện để IPO trên sàn chứng khoán Việt Nam

IPO là một hình thức kêu gọi vốn vô cùng hiệu quả, nhiều doanh nghiệp tìm mọi cách để tổ chức sự kiện này. Tuy nhiên, để tránh sự phát triển tràn lan, khó kiểm soát, cũng như đảm bảo tính an toàn cho các sàn chứng khoán thì nhà nước ta đã ban hành các quy định vô cùng nghiêm ngặt, yêu cầu các doanh nghiệp phải đáp ứng dưới đây: 

Điều kiện chung

Theo Khoản 19, Điều 4, Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2019 quy định: 

Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

  •  Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng
  • Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
  • Chào bán cho các nhà đầu tư không xác định

Điều kiện riêng

Theo Khoản 1, Điều 15, Luật Chứng khoán Việt Nam năm 2019 quy định về điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

  • Vốn điều lệ: Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
  • Phương án hoạt động: Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  • Tỷ lệ cổ phiếu được biểu quyết: Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
  • Cam kết của cổ đông: Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
  • Tính chất doanh nghiệp: Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
  • Lựa chọn công ty tư vấn chứng khoán: Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
  • Cam kết: Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
  • Yêu cầu tài khoản: Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

Phương thức chào bán IPO là gì?

Phương thức chào bán IPO là gì?

Dựa trên Luật Chứng khoán, doanh nghiệp chào bán IPO qua 6 phương thức:

  • Các phương tiện truyền thông đại chúng như báo chí, truyền hình, internet,…
  • Đấu giá Hà Lan (Dutch Auction): là hình thức đấu giá một món hàng được chào bán với giá khởi điểm thường cao hơn rất nhiều so với giá trị món hàng. Sau đó, giá bắt đầu giảm xuống dần, cho đến khi một trong những người tham gia phiên đấu giá quyết định chấp nhận mức giá hiện tại để mua được món hàng đó.
  • Bảo lãnh có cam kết
  • Tổ chức các dịch vụ có trách nhiệm cao nhất
  • Mua gom, mua buôn hoặc chào bán lẻ
  • Tự phát hành cổ phiếu trên website công ty

Mặc dù nghe qua các hình thức chào bán IPO có vẻ đơn giản, nhưng các quy định để bắt đầu thủ tục chào bán IPO rất chặt chẽ, nghiêm ngặt. Vì vậy, trước khi triển khai kế hoạch IPO, doanh nghiệp tại Việt Nam cần nắm rõ quy trình IPO để đảm bảo tính chính xác về mặt pháp lý.

Quy trình IPO ở Việt Nam 

Căn cứ vào các điều: Điều 15, Điều 18, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Chứng khoán 2019, quy trình IPO tại Việt Nam sẽ được tiến hành theo các bước dưới đây: 

Bước 1: Xin ý kiến của Đại Hội đồng cổ đông.

“Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.” (Theo Khoản 1, Điều 15). Ngoài ra, doanh nghiệp cần lấy ý kiến để trả lời cho những câu hỏi sau:

  • Mục đích huy động vốn?
  • Cần huy động số vốn bao nhiêu?
  • Số lượng và chủng loại chứng khoán cần phát hành?
  • Số vốn thu được sẽ phân phối như thế nào?

Bước 2: Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

Tại Khoản 1, Điều 18, chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo quy định của pháp luật bao gồm: 

  • Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
  • Bản cáo bạch.
  • Điều lệ của tổ chức phát hành.
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.
  • Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e, Khoản 1, Điều 15.
  • Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
  • Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán.
  • Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
  • Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán 

Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị hồ sơ và báo cáo tài chính đầy đủ, hợp lệ cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước để xin phép IPO.

Bước 4: Chờ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét duyệt hồ sơ

Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến. (Điều 24)

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. (Điều 25)

Bước 6: Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp. (Theo Khoản 3, Điều 25)

Bước 7: Phát hành và phân phối chứng khoán. (Điều 26)

Rủi ro khi tiến hành IPO

Có thể nói, IPO vừa là cơ hội vừa thách thức đối với doanh nghiệp. Bởi, bên cạnh sự thành công, quá trình này cũng chứa đựng những rủi ro xảy mà doanh nghiệp phải đối diện bao gồm:

  • Khi IPO, các thông tin về doanh nghiệp phải được công khai minh bạch một cách tối đa nhất. Điều này sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào thế bị động so với đối thủ cạnh tranh và công chúng. 
  • Áp lực duy trì tăng trưởng đè nặng lên doanh nghiệp trước sự kỳ vọng của nhà đầu tư và cổ đông. 
  • Phát sinh nhiều chi phí như: phí phát hành, phí trung gian, kế toán, tư vấn, ngân hàng đầu tư,…
  • Quyền kiểm soát doanh nghiệp sẽ được phân chia cho các cổ đông, chính vì thế khi có một vấn đề nào đó thì cần phải thông qua biểu quyết của Đại hội đồng, dẫn đến nhiều mâu thuẫn. 
  • Hội đồng quản trị và các nhà điều hành công ty phải chịu trách nhiệm với những thông tin được báo cáo trước công chúng và pháp luật. 

Ưu nhược điểm của IPO

Về mặt bản chất, IPO giúp doanh nghiệp huy động vốn để thực hiện các kế hoạch, mục tiêu trong tương lai. Tuy nhiên, IPO cũng có những điểm hạn chế mà doanh nghiệp cần phải cân nhắc khi có dự định triển khai. Cụ thể:

Ưu điểm

  • Dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư, nhà đầu tư thiên thần,…
  • Xây dựng hình ảnh thương hiệu, tăng mức độ nổi tiếng
  • Tăng giá trị tài sản ròng, tăng nguồn vốn sẽ giúp công ty vay nợ ngân hàng với lãi suất thấp hơn
  • Góp phần tăng mức độ chính xác của báo cáo tài chính
  • Có thêm đội ngũ nhân viên tiềm năng, nhiệt huyết vì công ty thường dành một tỷ lệ cổ phần nhất định để bán cho nhân viên, tăng mối liên hệ nội bộ
  • Tăng năng suất làm việc cho nhân viên, vì họ có thể tăng thêm thu nhập nhờ vào việc hưởng cổ tức khi mua cổ phiếu
  • Cơ hội tiếp cận các chiến lược phát triển, định hình lại cơ cấu quản lý doanh nghiệp 

Nhược điểm

  • IPO làm phân tán quyền sở hữu tài sản cho các cổ đông, khiến doanh nghiệp dễ xảy ra mâu thuẫn khi đưa ra quyết định
  • Tốn kém thời gian và chi phí phát hành cổ phiếu, đặc biệt là những công ty quy mô lớn
  • Thông tin không được bảo mật với đối thủ cạnh tranh vì phải công khai báo cáo tài chính, báo cáo thuế hàng năm
  • Yêu cầu đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao để quản lý và giám sát dữ liệu của báo cáo tài chính
  • Tốn thêm chi phí thuê kiểm toán, chi phí hoàn tất hồ sơ nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về sàn chứng khoán, chi phí công bố các thông tin định kỳ
  • Hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần
  • Chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với những công ty không phát hành cổ phiếu

Lời kết

IPO là một quá trình tài chính khá phức tạp và đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu khắt khe. Tuy nhiên, những lợi ích mà nó mang lại thì không một doanh nghiệp nào có thể phủ nhận. Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn có thêm nhiều thông tin cần thiết về IPO, cũng như các điều kiện IPO trên sàn chứng khoán Việt Nam để chuẩn bị cho kế hoạch phát hành của công ty mình. Chúc các bạn thành công!