Chỉ số EPS là gì? Công thức tính EPS chuẩn nhất

EPS là chỉ số lợi nhuận được nhiều nhà đầu tư quan tâm khi mua một cổ phiếu. Việc hiểu rõ về chỉ số EPS sẽ giúp cho nhà đầu tư cân nhắc và đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn mã cổ phiếu đầu tư. Vậy chỉ số EPS là gì? Công thức tính và ý nghĩa chỉ số EPS trong chứng khoán như thế nào? Bài viết dưới đây Plimsoll.org sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc của bạn về EPS. Cùng khám phá nhé!

Chỉ số EPS là gì?

EPS hay Earning Per Share là chỉ số tài chính thể hiện phần lợi nhuận thu được cho mỗi cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường. Chỉ số EPS cũng được sử dụng thường xuyên trong việc đánh giá khả năng sinh ra lợi nhuận của một công ty (hay một dự án đầu tư).

Ví dụ: Chỉ số EPS của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (HOSE: VCB)

trong quý 3/2021 là 5,694.00. Điều này chứng tỏ lợi nhuận thu được trên mỗi đơn vị cổ phiếu của Ngân hàng Vietcombank là 5.694.00 đồng. 

Chỉ số EPS

Công thức tính EPS

  • Thu nhập ròng (lợi nhuận ròng): lợi nhuận của doanh nghiệp thu về sau thuế. Thu nhập ròng của doanh nghiệp được tính từ tổng thu nhập của doanh nghiệp, loại trừ đi các chi phí như thuế, khấu hao, lãi suất, phí vận hành,….
  • Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: lợi nhuận thu về từ cổ phiếu ưu đãi. 
EPS = (Thu nhập ròng – cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/ Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ 

Ví dụ: 

Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 của CTCP Tập đoàn thép Hòa Phát (HPG) có: 

  • Thu nhập ròng: 4388.14 tỷ đồng
  • Lợi nhuận thu về từ cổ phiếu ưu đãi: 300.12 tỷ đồng
  • Số lượng cổ phiếu lưu hành xuyên suốt năm 2021: 800.05 triệu cổ phiếu 

Như vậy, EPS năm 2021 của Tập đoàn Hòa Phát sẽ đạt: 

                              EPS = (4388.14 – 300.12)/800.05 = 5.120 đồng. 

=> Điều đó có nghĩa lợi nhuận tạo ra năm 2021 trên mỗi đơn vị cổ phiếu HPG là 5.120 đồng. 

Ý nghĩa của chỉ số EPS trong chứng khoán

Ý nghĩa của chỉ số EPS

Xác định chỉ số P/E trong hoạt động định giá

Chỉ số P/E (viết tắt của chỉ số Price to Earning ratio) là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) và thu nhập trên một cổ phiếu (EPS).

Thông qua phương pháp tính toán chia giá một cổ phần của một doanh nghiệp cho tỷ lệ EPS, nhà đầu tư có thể đánh giá được giá trị cổ phiếu qua các kì trong năm. Qua đó, bạn dễ dàng đưa ra các lựa chọn đúng đắn khi quyết định đầu tư cổ phiếu của doanh nghiệp đó. 

Ví dụ: Cổ phiếu công ty cổ phần FPT đang giao dịch với mức giá 89.500 đồng với EPS lũy kế là 19.09 (đồng/ cổ phiếu).

Do đó, tỷ lệ P/E đối với cổ phiếu FPT là: 89.500 (đồng)/ 19.090 (đồng/cổ phiếu) = 4.68 

Điều đó đồng nghĩa nhà đầu tư cần phải trả cho doanh nghiệp này 4.68 đồng để có được 1 đồng lợi nhuận từ cổ phiếu CTD. 

Khi đó, nhà đầu tư sẽ thuận tiện so sánh mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) và thu nhập trên một cổ phiếu (EPS) của doanh nghiệp qua các thời kỳ hay so sánh với các đối thủ khác trong ngành để nhìn nhận giá trị của cổ phiếu.  

Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ

Để tính được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu, bạn áp dụng theo công thức sau: 

EPS Growth Rate % = (EPS1 – EPS0)/EPS0
  • EPS1 : thu nhập trên cổ phiếu của kỳ hiện tại
  • EPS0 : thu nhập trên cổ phiếu của kỳ trước

Theo đó, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu thể hiện mức độ phát triển lợi nhuận của doanh nghiệp. Tỷ lệ càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định, bền vững, công ty càng được đánh giá tích cực và ngược lại.

Dưới đây là một số doanh nghiệp có mức tăng trưởng chỉ số EPS hấp dẫn trong năm 2020 nhà đầu tư có thể tham khảo: 

Một số doanh nghiệp có mức tăng trưởng chỉ số EPS hấp dẫn trong năm 2020

Xem thêm: EBIT là gì?

Phân loại EPS

Phân loại EPS

EPS được chia làm 2 loại chính là: EPS cơ bản (Basic EPS) và EPS pha loãng (Diluted EPS)

  • EPS cơ bản (Basic EPS) là lợi nhuận cơ bản mà công ty thu được trên mỗi cổ phiếu. Công thức tính EPS cơ bản có thể dựa theo công thức tính EPS phía trên.
  • EPS pha loãng (Diluted EPS) là chỉ số được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thêm các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phát hành thêm. Các cổ phiếu này về sau sẽ được chuyển đổi thành cổ phiếu thường vào thời điểm nhất định trong tương lai.

Khi đó, chỉ số EPS của doanh nghiệp sẽ tăng theo sự thay đổi trong tương lai. Vì sự gia tăng số lượng của các cổ phiếu, thường không có thêm nguồn tiền chảy vào. Đây cũng là nguyên do dẫn đến mức thu nhập của mỗi cổ phiếu bị giảm đi và lợi nhuận doanh nghiệp bị loãng ra. Công thức tính EPS pha loãng như sau:

EPS pha loãng = (Lợi nhuận ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / (Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Lượng cổ phiếu sẽ được chuyển đổi)

Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E là gì?

Mối quan hệ giữa EPS và P/E

P/E là tỷ số đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price – P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS) hoặc có thể hiểu đơn giản là việc nhà đầu tư sẽ sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Chính vì vậy, P/E có mối liên hệ mật thiết với chỉ số EPS cụ thể được thể hiện qua công thức sau:

P/E = P/EPS

Trong đó:

  • P: Giá cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại (Market Price)
  • EPS: Lợi nhuận trên một cổ phiếu
  • P/E: Tỷ lệ phản ánh hệ số giá trên lợi nhuận của một cổ phiếu

P/E là một trong những chỉ số phân tích quan trọng hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định có nên mua chứng khoán của doanh nghiệp đó hay không. Khi chỉ số P/E thấp nghĩa là lợi nhuận trên một cổ phần của công ty càng cao hoặc giá trị trường của cổ phiếu thấp.

Ngoài ra, khi tính toán tỷ số P/E công ty thường sẽ dựa trên cơ sở số liệu trong vòng một năm. Tuy nhiên, khoản lợi nhuận của công ty sẽ lên xuống bất thường do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên dẫn đến hệ số P/E cũng có thể thay đổi giữa các năm. Vì vậy, để có quyết định đúng đắn nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào duy nhất hệ số P/E trong 1 năm thay vào đó nên xem xét thêm cả P/E trong nhiều năm trước, hay so sánh P/E của công ty này với công ty khác trong cùng ngành để có cái nhìn chính xác nhất về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt?

Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt?

Một doanh nghiệp được cho là hoạt động kinh doanh có hiệu quả tốt nếu có ROE >15% được duy trì bền vững ít nhất trong 3 năm và có xu hướng tăng dần trong tương lai.

Trong đó, ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu được tính bằng: ROE = ( Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu) x 100%.

Mệnh giá cổ phiếu của các doanh nghiệp được niêm yết trên 3 sàn giao dịch chứng khoán lớn nhất Việt Nam là VN-INDEX, HNX, UPCOM đều có mệnh giá chung duy nhất là 10.000 đồng (lưu ý mệnh giá cổ phiếu khác với giá trị sổ sách và giá cổ phiếu). Vậy nên, các doanh nghiệp muốn được đánh giá đang hoạt động kinh doanh tốt thì phải có chỉ số EPS > 1.500 đồng hoặc ít nhất là >1000 đồng. Đồng thời, chỉ số này phải được đảm bảo duy trì nhiều năm và có xu hướng tăng. Vì thế, nếu bạn đang có ý định đầu tư thì nên lựa chọn rót vốn vào những công ty có chỉ số EPS tối thiểu từ 1.000 đồng trở lên.

Ví dụ: Công ty cổ phần đầu tư Thế Giới Di Động (mã cổ phiếu là MWG) có chỉ số EPS trong 3 năm gần đây duy trì bền vững ở mức từ 8.600 – 8.655 (EPS > 1.500 đồng) chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả. Vì vậy, nếu đang tìm kiếm cho mình một mã cổ phiếu có khả năng sinh lời tốt nhà đầu tư có thể cân nhắc lựa chọn cổ phiếu MWG.

Hạn chế chỉ số EPS 

EPS là một chỉ số tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp nhà đầu tư có thể phân tích dễ dàng và lựa chọn đúng đắn. Mặc dù vậy, EPS vẫn còn tồn đọng một số hạn chế sau:

  • Trong một vài trường hợp, khi EPS âm thì công thức P/E sẽ không còn mang ý nghĩa kinh tế. Vì vậy, công ty sẽ phải cần đến các công cụ khác để đánh giá mức độ lợi nhuận được chính xác.
  • Chỉ số EPS dễ bị bóp méo bởi những biến động của doanh nghiệp như doanh nghiệp thuộc ngành có chu kỳ biến động cao, doanh nghiệp bán tài sản,…
  • Khi doanh nghiệp phát hành thêm các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu thông thường hay cổ phiếu ESOP. EPS sẽ giảm lợi nhuận thu được trên mỗi cổ phiếu cũng giảm khiến nhà đầu tư gặp nhiều rủi ro.
  • Doanh nghiệp có thể cung cấp số liệu, lợi nhuận ảo khiến nhà đầu tư không nhìn rõ tình hình kinh doanh của công ty, do đó, nhà đầu tư rất dễ bị thua lỗ/

Câu hỏi thường gặp về chỉ số EPS

  1. Tại sao trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế cao nhưng EPS lại giảm dần?

Khả năng cao doanh nghiệp đã pha loãng cổ phần trong kỳ quá nhiều thông qua các hoạt động như chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu,…khiến khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành tăng lên. Khối lượng cổ phiếu bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng LNST sẽ làm suy giảm chỉ số EPS. Khi đó, hiệu quả sinh lợi nhuận từ cổ phiếu sẽ giảm đi.

  1. Trong trường hợp lợi nhuận sau thuế âm thì khi tính EPS dùng số âm để tính luôn được không?

Khi lợi nhuận doanh nghiệp âm thì công thức tính chỉ số EPS không có ý nghĩa.

  1. EPS có thể hiện cơ cấu lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp không?

Chỉ số EPS chỉ đơn thuần phản ánh giá trị tuyệt đối của lợi nhuận trên mỗi cổ phần chứ không hoàn toàn phản ánh chất lượng, cơ cấu lợi nhuận hay dòng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy, để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh, bên cạnh EPS bạn cần xem thêm các chỉ số tài chính khác.

  1. Nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt thì giá trị EPS có thay đổi không? Nếu thay đổi thì cách tính EPS sau khi chia cổ tức như thế nào?

Công ty chia cổ tức bằng tiền nghĩa là doanh nghiệp phân phối lợi nhuận đã thu về được trong năm, không liên quan tới giá trị EPS. Nên nếu công ty chia cổ tức bằng tiền mặt thì giá trị EPS không thay đổi.

Lời kết

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về EPS. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thêm những thông tin bổ ích về EPS, từ đó có cho mình những quyết định đầu tư đúng đắn và mang lại hiệu quả sinh lời cao nhất. Chúc các bạn thành công!